Tổng quan về IELTS – Giới thiệu và cấu trúc đề thi IELTS

Giới thiệu chung:

IELTS là viết tắt của International English Language Testing System (Hệ thống kiểm tra tiếng Anh quốc tế), là kì thi tiếng Anh chuẩn hóa quốc tế uy tín nhất hiện này và cũng là một trong những điều kiện bắt buộc khi du học, tìm việc , nhập cư tại các quốc gia nói tiếng Anh.

Bài thi IELTS được chia thành 2 module: Academic (Học thuật) hoặc General training (Đào tạo chung):

  • Academic dành cho người muốn đăng kí học đại học, cao đẳng, thạc sĩ hay những chương trình đào tạo sau đại học khác.
  • General training dành cho người muốn học nghề, xin việc hay định cư

Một bài thi IELTS gồm 4 phần Listening (Nghe), Reading (Đọc), Writing (Viết), Speaking (Nói). 2 phần Nghe, Nói của Academic và General sẽ chung nhau. Còn phần Đọc và Viết sẽ có hình thức thi khác nhau. Vì Academic module phục vụ cho mục đích học thuật, nên nó sẽ thách thức hơn so với General Training

Chứng chi IELTS có hiệu lực trong 2 năm kể từ ngày có kết quả.

 

 

Cấu trúc đề thi IELTS 

Bài thi IELTS có 4 phần Listening (Nghe), Reading (Đọc), Writing (Viết), Speaking (Nói). Vì ở Việt Nam, mục đích học IELTS chủ yếu là để đi học nên mình sẽ chỉ đề cập đến IELTS Academic thôi nhé

3 bài thi Listening, Reading và Writing sẽ được diễn ra trong một ngày thi với thời lượng là 2 giờ 45 phút. Listening sẽ thi đầu tiên, sau đó đến Reading và cuối cùng là Writing. Phần thi Speaking sẽ được diễn ra trong vòng 7 ngày trước hoặc sau ngày thi chính, bạn sẽ nhận được lịch thi Speaking sau khi đăng ký thi thành công tại hội đồng thi (British Council hoặc IDP) .

  1. Listening

Bài thi được chia thành 4 sections (phần), kéo dài trong 40 phút. Phần nghe rơi vào khoảng 30 phút bao gồm cả những đoạn ngắt nghỉ theo hướng dẫn. Thí sinh sau đó có 10 phút để điền đáp án vào phiếu trả lời.

Phần 1: thường là đoạn hội thoại về các tình huống đời thường trong cuộc sống như đặt vé máy bay, đăng kí làm thẻ thư viện hay hỏi lịch trình tour du lịch…

Phần 2: cuộc hội thoại về những chủ để quen thuộc như chỉ đường-hỏi đường, hoặc có thể là một hướng dẫn viên giới thiệu về địa điểm tham quan

Phần 3: thường là các tình huống đối thoại giữa ít nhất là 2 người ví dụ như nhóm sinh viên thảo luận (với nhau hoặc với giáo sư) về bài học hay bài tập nhóm.

Phần 4: thường là 1 bài thuyết trình về 1 chủ đề khoa học hay một bài trình bày của giáo sư về một môn học

  1. Reading

Bài thi Reading gồm có 40 câu hỏi, diễn ra trong vòng 60 phút. Trong khoảng thời gian đó, thí sinh vừa phải đọc vừa phải trả lời câu hỏi và điền vào phiếu trả lời. Bạn lưu ý là sẽ không có thêm thời gian để điền đáp án vào phiếu trả lời như trong bài thi Listening nhé. Phần này gồm có 3 bài đọc (passage), với rất nhiều chủ đề trải dài từ khoa học, lịch sử đến địa lý. Tổng độ dài của 3 bài vào khoảng 2000 đến 2500 từ.

Số lượng câu hỏi của mỗi passage tương đối đều nhau, và thường rơi vào khoảng từ 12 đến 14 câu.

  1. Writing

Tổng thời gian của bài thi Writing là 60 phút, với 2 phần như sau:

Phần 1: yêu cầu viết một đoạn văn dài khoảng 150 từ mô tả và giải thích về các bảng biểu, chu trình, bản đồ… mà đề bài đưa ra.

Phần 2: yêu cầu viêys một bài văn ngắn khoảng 250 từ để bàn luận về một quản điểm, sự việc hay vấn đề nào đó theo đề bài. Trong phần viết của mình, thí sinh cần đưa ra các quan điểm cá nhân  ví dụ hoặc trích dẫn kèm theo… để làm rõ và bảo vệ quan điểm cá nhân.

  1. Speaking

Tổng thời gian cho Speaking là khoảng 10-15 phút, trong đó sẽ được chia thành 3 parts (phần) bao gồm:

Phần 1: Trả lời một số câu hỏi chung về gia đình, cuộc sống, sở thích…

Phần 2: Thí sinh được phát cue card, trong đó có chủ đề (là các vấn đề trong cuộc sống) và các câu hỏi yêu cầu. Từ đó, thí sinh phải phát triển một bài nói ngắn nêu ra quan điểm của mình. Ở phần này, thí sinh sẽ có 1’ để chuẩn bị và 2’ trình bày. Hết 2’, dù đã hoàn thành hay chưa, giám khảo cũng sẽ ngắt phần trình bày và chuyển sang phần tiếp theo. Khi trình bày xong bài nói của mình, thí sinh có thể được giám khảo hỏi thêm những câu hỏi liên quan đến bài nói đó

Phần 3: Giám khảo sẽ đặt 3-4 câu hỏi cho thí sinh về chủ đề đã được đưa ra ở phần 2. Các câu hỏi sẽ thường mang tính khái quát hóa như “In your country, do people…”

Elingo – Empowering your IELTS success